Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat

Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat

Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat

Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat

Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat
Hóa chất Chiller với dòng Maxtreat
Địa chỉ: 103/20 Lê Minh Nhựt, ấp Chánh, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP.HCM 0918870287 chemmax@chemmax.vn
Góc kỹ thuật

Hóa chất xử lý nước Chiller

Hóa chất chống ăn mòn Chiller

Hóa chất chống cáu cặn Chiller

Hóa chất diệt vi sinh cho Chiller

Kiểm soát ăn mòn và tắc nghẽn sinh học ở hệ thống nước Chiller tốt hơn với Maxtreat

Safety First - An toàn khi làm việc với hóa chất

Nhận diện vấn đề chính yếu của nước Chiller

1. Ăn mòn: Do pH và oxy hòa tan, vốn rất giàu ở điều kiện nhiẹt độ nước thấp.

Dấu hiệu nhận biết Chiller bị ăn mòn sắt: Ngoại quan mẫu nước Chiller có màu từ vàng đến đỏ, đây là trường hợp rất hay gặp ở những hệ thống nước Chiller không có hoặc có xử lý nhưng không hiệu quả.

2. Vi sinh: Màng nhầy vi sinh thường hay gặp ỏ hệ thống nước Chiller nếu chương trình kiểm soát vi sinh không hiệu quả. Màng nhầy vi sinh này, khi được phát triển ở mức đủ dày, sẽ gây giảm hiệu suất trao đổi nhiệt nghiêm trọng ở Chiller hoặc ở các FCU.

3. Cáu cặn: Hiếm gặp, do nước Chiller không có cô đặc nước như Tháp giải nhiệt. Cáu cặn do gỉ sét hoặc màng nhầy vi sinh là thường gặp hơn.

4. Ăn mòn cục bộ dưới lớp gỉ sét hoặc màng nhầy vi sinh, gây ra do khuẩn SRB, gây thủng ống dẫn nước và thất thoát nước Chiller, gây mất hóa chất, tăng chi phí xử lý. Đồng thời, rò rỉ nước Chiller qua các gasket qua thời gian dài vận hành.

Hóa chất sử dụng

1. Maxtreat 2925; Ức chế ăn mòn, cáu cặn cho hệ thống nước Chiller.

2. Maxtreat 652: Chất diệt khuẩn phổ rộng dạng không oxi hóa.

Hệ thống nước làm mát tuần hoàn kín, hay Chiller

Nước chiller là hệ thống nước làm mát tuần hoàn kín, hấp thụ nhiệt từ thiết bị trao đổi nhiệt và quay lại condenser dạng ống để làm lạnh trở lại. Mặt còn lại là môi chất làm mát, thường là nước, làm mát bởi hệ thống tháp giải nhiệt, hay làm mát tuần hoàn hở.

Nước Chiller có đầy đủ hàm lượng oxi hóa tan từ nguồn cấp gây ăn mòn cho hệ thống ống dẫn kim loại khi không có đủ chất xử lý nước phù hợp. Các khí hòa tan có nồng độ tăng lên khi nhiệt độ nước xuống thấp. Ngưỡng nhiệt độ nước Chiller thường là 4 đến 10 độ C giúp giảm tốtc độ ăn mòn do nhiệt độ nhưng sự hiện diện củaí oxi hòa tan ở nồng độ cao làm cho quá trình ăn mòn gia tăng.. Với đa số hệ thống nước Chiller, vì là hệ kín và không có cô đặc nước, việc kiểm soát chất lượng nước đúng ra là dễ thực hiện và kiểm soát. Tuy nhiên, vấn đề lại xảy ra ở hệ thống ống dẫn nước Chiller đến các giàn lạnh làm mát không khí lại có nguy cơ ăn mòn và cáu cặn, đa phần là do vi sinh và ăn mòn. Tình huống rủi ro này trở nên nghiêm trọng với hệ thống ống có đường kính nhỏ dẫn nước Chiller đến các AHU và với các kim loại khác nhau hiện diện trong hệ thống.

Chương trình xử lý nước Chiller bằng hóa chất

Mục tiêu xử lý cần thỏa mãn các mục tiêu chính yếu:

1. Kiểm soát ăn mòn.

2. Kiểm soát vi sinh, màng nhầy sinh học.

3. Kiểm soát bám cặn, cáu cặn, nhất là cáu cặn do ăn mòn.

Các thông số cần thiết để thiết kế chương trình hóa chất xử lý nước Chiller

1. Thể tích nước sở hữu của hệ thống, V, tính bằng m3. Việc xác định sai, nhất là con số được dùng để tính toán thấp hơn thể tích thực tế, dẫn đến châm thiếu hóa chất, làm cho chương trình xử lý không hiệu quả, gây ăn mòn, màng nhầy vi sinh, ...

2. Thất thoát nước Chiller hàng tháng, m3/tháng. Thường thì mức độ thất thoát nước Chiller khoảng tầm 8-12% theo V cho mỗi tháng. Ví dụ, hệ thống nước Chiller 10 m3, có thất thoát nước khoảng 800-1,200 lít/tháng. Nhà máy nên có đồng hồ đo lượng nước cấp bù cho Chiller để xác định chính xác mức độ thất thoát nước Chiller, giúp cho kiểm soát tốt hơn châm hóa chất và quản lý chất lượng xử lý.

Cần đánh giá tình trạng của hệ thống, trước khi châm hóa chất mới

  • Với hệ thống mới: Cần tẩy rửa ban đầu, hay flushing, để loại bỏ dầu mỡ (dùng để bảo vệ ống mới), xỉ hàn, bùn đất,... Cần phải làm sạch hệ thống trước khi đưa vào vận hành và áp dụng chương trình xử lý nước Chiller bằng hóa chất.
  • Với hệ thống đã, đang vận hành: Cần đánh giá đúng thực trạng, có thể là:
    • Ăn mòn, và cáu do sản phẩm ăn mòn, gỉ sét.
    • Cáu cặn do hàm lượng cứng, silica trong nước cấp, cấp bù cao, vượt ngưỡng khuyến cáo.
    • Màng nhầy vi sinh, hay biofilm.
    • Ăn mòn dưới lớp cáu, rỉ sét, màng nhầy vi sinh, vốn gây thủng ống, thất thoát nước, khó kiểm soát với các hệ thống nhiều đường nhánh nhỏ, chằng chịt.

Việc đánh giá tình trạng, nhằm đưa ra giải pháp kịp thời, trước khi hệ thống bị hỏng hóc, tắc nghẽn nghiêm trọng.

Chương trình xử lý với hóa chất gốc Nitrite

Nitrite, cũng như Chromate, là chất ức chế anodic và oxi hóa. Chúng rất hiệu quả và được sử dụng nhiều năm cho xử lý nước Chiller.

Chemmax giới thiệu Maxtreat 2925, gốc Nitrite, hiệu quả trong việc tiêu hóa oxy hòa tan và thụ động hóa bề mặt kim loại gốc sắt. Maxtreat 2925 được công thức hóa với chất nâng pH nước như Borate. Cần châm ban đầu với liều lượng cao nhằm tạo lớp film thụ động hóa bề mặt. Một khi lớp film này được hình thành, có thể giữ Nitrite ở nồng độ thấp hơn để duy trì chúng. Như các chương trình ức chế ăn mòn anodic khác, việc thiếu Nitrite trong nước Chiller gây ăn mòn, rỗ bề mặt ống. Điều này gây nguy hiểm, rủi ro cho hệ thống hơn là việc không dùng hóa chất nào. Khi duy trì không đủ Nitrite trong nước Chiller, tốc độ ăn mòn rỗ mặt ống được thúc đẩy. Nguy cơ hiện hữu gây mất mát Nitrite cũng có thể do ăn mòn điện hóa và vi sinh vật.

Maxtreat 2925, với công thức hóa gốc Nitrite, cùng với chất đệm nâng pH và bảo vệ ăn mòn kim loại màu.

Xử lý ban đầu

Maxtreat 2925: Cần châm 2,500 đến 3,000 ppm theo V, m3.

Maxtreat 652: Cần châm 100 đến 200 ppm theo V, m3.

Ví dụ, hệ Chiller có thể tích 10 m3, cần châm 30-40 kg Maxtreat 2925 và 1-2 kg Maxtreat 652.

Xử lý duy trì, châm bổ sung

1. Maxtreat 2925 phải được bổ sung định kỳ, khi TDS thấp hơn 1,000 ppm hay Nitrite thấp hơn 500 ppm as NO2. Tần suất châm bù phụ thuộc vào lượng nước mất mát. Hoặc sự thiếu hụt Nitrite do các yếu tố khác. Có thể cấp bù từ 1,000 đến 2,000 ppm theo V, để bổ sung Maxtteat 2925, hoặc định lượng Nitrite dư trong nước Chiller để xác định liều lượng châm bù.

2. Maxtreat 652 phải được châm định kỳ hàng quý, 3 tháng 1 lần, với liều lượng khuyến nghị 100-1200 ppm theo V, m3. Hoặc khi nào có sự phát triển đột biến của vi sinh, với chỉ tiêu vi sinh tổng lớn hơ 10,000 CFU/ml/ Không nên châm và duy trì hóa chất biocide với liều lượng thấp, điều này gây nên tình trạng vi sinh kháng thuốc.

3. Nên kiểm tra nồng độ Nitrite (kiểm soát từ 500-1,000 ppm as NO2) với định kỳ 2 tuần hay 1 tháng 1 lần. Trong nhiều trường hợp, có thể đo TDS nước Chiller để xác định Nitrite trong nước Chiller, cần giữ TDS nước Chiller hơn 1,000 ppm với Maxtreat 2925.

Lưu ý khi thay nước Chiller

1. Cần châm Maxtreat 652 với liều cao, từ 200-400 ppm theo V, để loại bỏ màng nhầy vi sinh, nếu có. Sau khi châm Maxtreat 652, mở hết tất cả các nhánh và tuần hoàn ít nhất 12 giờ để bào đảm thời gian tiếp xúc.

2. Trong trường hợp thay nước online, hay thay nước trong khi hệ thống vẫn đang hành, cần dùng bơm trục đứng để cấp nước bù cho hệ thống. Canh mở van xả đáy để bảo đảm áp suất nước Chiller đủ, thường từ 8-10 barg.

3. Dừng thay nước, cấp/xả, khi TDS nước Chiller tương đương hoặc cao hơn nước cấp bù khoảng 1.5 lần. Quan sát ngoại quan nước Chiller, nên trong suốt và không có bọt. Lưu mẫu lại, với thể tích mẫu ít nhất 1 lít.

4. Cấp mới hóa chất: Cấp Maxtreat 2925 trước, tuần hoàn ít nhất 3 giờ với tất cả các nhánh được mở, sau đó châm Maxtreat 652. Quan sát ngoại quan nước Chiller, đo TDS/pH mẫu nước Chiller, lấy mẫu lưu với thể tích mẫu ít nhất 1 lít.

5. Với hệ thống có rỉ sét, màng nhầy vi sinh nặng, cần có chương trình tẩy rửa hệ thống phù hợp. Sau khi tẩy rửa hệ thống bằng hóa chất để loại bỏ cáu, rỉ sét, màng nhầy vi sinh, cần xả và cấp nước cho đến khi ngoại quan nước trong suốt, TDS tương đương TDS nước cấp/cấp bù.

Giám sát chất lượng xử lý

1. Ngoại quan: Nước Chiller phải trong suốt.

2. Giám sát ăn mòn đồng: Chỉ tiêu đồng trong nước Chiller phải thấp hơn 0.2 ppm as Cu.

3. Giám sát ăn mòn sắt: Chỉ tiêu tổng sắt trong nước Chiller phài thấp hơn 2 ppm as Fe, giữ tổng sắt càng thấp càng tốt.

4. Giám sát vi sinh: Vi sinh tổng phải thấp hơn 10,000 CFU/ml, cầng thấp càng tốt.

5. Giám sát SRB; Vi khuần này nên nhỏ hơn 1 CUF/ml.

6. Tạp chất trong nước cấp bù: Chloride < 300 ppm, Tổng cứng < 50 ppm, Silcia < 20 ppm, Tổng sắt < 0,3.

7. Giám sát ăn mòn bằng coupon rack: Nên trang bị hệ thống giám sát tốc độ ăn mòn online.

Bảng chỉ tiêu nước Chiller, được đề xuất

STT Chỉ tiêu ĐVT Thông số Ghi Chú
01 Ngoại quan - Trong suốt -
02 Độ đục NTU < 20 -
03 pH - 9-11 Kiểm soátt ăn mòn
04 TDS ppm < 3,000 -
05 Đồng ppm as Cu < 0.2 Giám sắt ăn mòn đồng
06 Tổng sắt ppm as Fe < 2 Giám sát ăn mòn sắt
07 Nitrite ppm as NO2 500-1,000 Nồng độ dư hóa chất
08 Vi sinh tổng CFU/ml < 10,000 Kiểm soát vi sinh
09 SRB CFU/ml < 1 Kiểm soát SRB

www.chemmax.vn

Nhật ký vận hành

Bên cạnh những thông số thông thường, cơ bản được khuyến cáo từ Nhà sản xuất thiết bị, phần xử nước Chiller, Khách hàng nên đưa vào nhật ký vận hành các thông số sau:

- Lượng nước cấp bù cho hệ thống Chiller hàng tháng.

- Khối lượng tiêu hao hóa chất hàng tháng, bao gồm Maxtreat 2925 và Maxtreat 652.

- Lấy mẫu định kỳ ít nhất hàng tháng, đo pH, TDS, quan sát và ghi chép ngoại quan (màu, bọt, ....).

Ưu điểm của chương trình xử lý nước Chiller do Chemmax cung cấp

- Chương trình xử lý tùy chỉnh, sách với thực tế của Khách hàng, tối ưu tiêu hao và chi phí.

- Kiểm soát ăn mòn, vi sinh cho Chiller.

- Dễ dàng kiểm soát và giám sát chất lượng xử lý.

- Hóa chất chính hãng, giấy tờ minh bạch rõ ràng.

- Dịch vụ kỹ thuật một cửa: Chemmax cung cấp chương trình xử lý nước cho các thiết bị thuộc hệ thống Utilities như Xử lý nước màng RO, Xử lý nước Lò hơi, Xử lý nước Tháp giải nhiệt.

Lợi ích cho Khách hàng

- Bảo vệ hệ thống khỏi vấn đề ăn mòn ống vật liệu sắt thép, hợp kim đồng,... Bảo vệ hệ thống khỏi sự tấn công của vi sinh, mảng nhầy vi sinh, vi sinh SRB gây ăn mòn dưới lớp cáu, bùn,...

- Bảo vệ và duy trì hiệu suất trao đổi nhiệt ở Chiller và các FCU, AHU,...

- Kéo dài tuổi thọ của hệ thống. Giảm chi phí và tời gian bảo trì hệ thống, Giảm chi phí năng lượng, nước và chi phí vận hành nói chung.

- Tăng uptime. Tăng thời gian phục vụ của hệ thống.

An toàn khi sử dụng hóa chất

An toàn khi sử dụng hóa chất.

Kết nối với Chemmax

Góc kỹ thuật

Form liên hệ

Hoặc

Điện thoại 0918870287

Email chemmax@chemmax.vn

Coppyright © 2020 . All right reserved.
Đang online: 6 | Trong ngày: 76 | Trong tháng: 755 | Tổng truy cập: 146598
backtop